Phạm vị sử dụng:
Máy này chủ yếu được ứng dụng để gia công nghiền vụn các vật liệu sản phẩm khoáng sản trong luyện kim, vật liệu xây dựng, hóa chất công nghiệp, mỏ, có thể nghiền vụn các loại vật liệu khoáng sản không dễ cháy dễ nổ độ ẩm dưới 6% như đá bồ tát (fen-xpat), đá can-xít, hoạt thạch, đá trùng tinh, oach thạch, đất hiếm, đá cẩm thạch, gốm sứ, quặng bô xít, quặng mangan, quặng sắt, quặng đồng, đá gangue, crôm ôxít đỏ, cát di-cô-ni zircon, cặn quặng, cặn nước, than hoạt tính, đá bạch vân ( đá đô-lô-mít), đá hoa cương, crôm ôxít vàng, bánh bã đậu, phân hóa học, phân hỗn hợp, bột than, than bùn, than cốc, than nâu, quặng kim loại, bùn đỏ, đất sét, cao lanh, than cốc, đá gangue, đất sét trắng, ngọc thạch, huỳnh thạch, đất bentonite, đá vân sóng, đá xanh, đá YeLa, diệp thạch, đá cát tím, nham thạch điệp, đá ba zan, thạch cao, than chì, silic các-bon hóa và vật liệu giữ nhiệt.
Đặc điểm sản phẩm:Máy nghiền bột siêu mịn tăng cường T130x là máy nghiền bột kiểu mới do chuyên gia máy nghiền bột của công ty chúng tôi thiết kế và sáng tạo ra trên cơ sở máy nghiền hình T siêu áp MTM – sản phẩm độc quyền ,và cơ sở khảo sát và nghiên cứu thị trường ,thống kê phân thích tình hình sử dụng và ý kiến của nhiều khách hàng trong và ngoài nước.Sản phẩm này được kế thừa và ưu hoa đặc tính kết cấu của máy nghiền bột hình T siêu áp MTM, đồng thời đã hình thành đặc điểm riêng của mình:
Trong cơ thể được giám tiếp liên kết với dáy máy: Tránh khởi lực rung động trong nghiền khoang chuyển cho trung cơ thể, máy lọc bột, nâng cao độ chính xác phân tích.
Đáy máy áp dụng sắt dúc bi cường dộ cao,phòng chấn động: sắt đúc bi có đặc điểm tính năng giảm thiếu rung động,cường độ cao và tính chịu xung kích tốt.
Áp dụng máy giảm tốc phỏng Flanders Đức: Tận dụng đầy đủ ưu thế kỹ thuật chế tạo của nhà cung cấp chuyên sản xuất máy giảm tốc, nâng cao tính ổn định. Máy giảm tốc và động cơ điện áp dụng băng tải tam giác lôi kéo, có thể dảm bảo an toàn do quá tải gây nên.
Máy chính, máy giảm tốc áp dụng máy liên trục cột lò xo: Tránh khỏi hiện tượng bị gãy, nâng cao tính tin cậy của thiết bị.
Máy phân tích áp dụng cánh quạt mật dộ cao: máy phân tích áp dụng cánh quạt mật dộ cao có thể nâng cao độ mịn và sản lượng lọc bột. Thực tiễn đã chứng minh rõ rằng,trong trường hợp tốc dộ vận chuyển không thay đổi,nâng cao mật độ của cánh quạt có thể nâng cao độ mịn của thành phẩm. Nói một cách khác,trong trường hợp độ mịn đương đồng, so với cánh quạt mật độ thấp, cánh quạt mật độ cao có tốc độ vận chuyển thấp hơn,giảm thiếu sức cản của không khí, nâng cao sản lượng.
Máy phân tích áp dụng thay tần số điều tiết tốc độ: So với điện từ điều tiết tốc độ, áp dụng thay tần số điều tiết tốc độ có đặc điểm điều không chính xác, trong quá trình tính cơ động khống chế tốt, trình độ tự động hóa cao.
Áp dụng máy thu bột bên đường ống: Sản phẩm này có phòng cách li bụi, có thể làm cho một phần khí thể hàm lượng bụi lón thông qua bên đường ống dưa vào phần dưới gió xoay để giảm thiếu bột từ cửa ra gió thổi ra. So với máy thu bột thông thường, thiệt hại áp lực của máy thu bột bên đường ống nhỏ hơn,hiệu lực cao . Đặc biệt có ưu thế thu tập những hạt bột mịn mà máy thu bột thông thường khó thu nhận.
Bố trí thiết bị được sử dụng phương án đồng trở lực: Áp dụng phương án như thế này có thể tránh khởi tác dụng lực của hai bộ máy thu bột có sự khác nhau. Nâng cao hiệu quả của máy thu bột, cắt giảm tuần hoàn trong nội bộ, nâng cao sản lượng của máy nghiền bột.
Hai cửa ra vật liệu của mảy thu bột cùng cửa ra liệu của máy hút bụi được bố trí trong một dây thẳng. Thu thập vật liệu thuận tiện,giảm thiểu thời gian lao động, đóng bao thuận tiện.
Trang bị mặt bằng giữ gìn:Trang bị mặt bằng giữ gìn ,Sửa chửa và bảo dưỡng máy thuận tiện hơn,an toàn hơn.
1、thông số máy chính:
| Tên gọi | Đơn vị | Số liệu kỹ thuật ,quy cách |
| Số luợng nghiền cuộn | cái | 4 |
| Đuờng kính lớn x độ cao của nghiền cuộn | mm | Ф410×210 |
| Đuờng kính x độ cao của nghiền vòng | mm | Ф1300×210 |
| Tốc độ chuyển động của máy chính | (r/min | 103 |
| Độ hạt liệu vào lớn nhất | mm | <30 |
| Độ hạt của thành phẩm | mm | 0.074—0.038 |
| Sản lượng | (t/h) | 4-13 |
| Tổng trọng lượng của máy chính | t | 18 |
Ghi chú:
1. Sản lượng trong biểu chỉ đá can-xít, trong đó tỉ lệ thành phẩm qua sàng là 80%.
2. Nếu các hạng mục thông số và ngoại hình có sự thay đổi thì căn cứ theo sách hướng dẫn sử dụng bảo hành đi theo máy khi giao hàng làm chuẩn.
2. Công suất máy phụ hệ thống
| Tên gọi | Hang mục | Đơn vị | Số liệu kỹ thuật, quy cách, |
| Động cơ điện của máy chính | Mã hiệu | Y280S-4 | |
| Công xuất | Kw | 75 | |
| Tốc độ vận chuyển | Vòng/ phút | 1480 | |
| Động cơ điện của máy lọc bột | Mã hiệu | Y160L-4 | |
| Công xuất | Kw | 15 | |
| Tốc độ vận chuyển | Vòng/ phút | 1460 | |
| Động cơ điện của máy nâng | Mã hiệu | Y100L2-4 | |
| Công xuất | Kw | 3 | |
| Tốc độ vận chuyển | Vòng/ phút | 1430 | |
| Động cơ điện của máy dẫn gió | Mã hiệu | Y280M-4 | |
| Công xuất | Kw | 90 | |
| Tốc độ vận chuyển | Vòng/ phút | 1480 | |
| Động cơ điện của máy nghiền dạng hàm | Mã hiệu nghiền kẹp hàm | PE 250×400 | |
| Mã hiệu động cơ điện | Y180L-6 | ||
| Công xuất động cơ điện | Kw | 15 | |
| Tốc độ vận chuyển động cơ điện | Vòng/ phút | 970 | |
| Máy cấp liệu rung động điện từ | Mã hiệu | GZ3F | |
| Công xuất | 200 |
Chú ý: Thông số chỉ để tham khảo, thông số của máy thực có trong sách hướng dẫn đi kèm với máy.
